Tìm kiếm tin tức
Cổng Dịch vụ công quốc gia
Liên kết website
Chính phủ
Các bộ, ngành ở TW
Tỉnh ủy, UBND tỉnh
Sở, ban, ngành
UBND huyện, thị xã
HỢP NHẤT LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
Ngày cập nhật 05/04/2021

Văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành ngày 16/12/2019

  • Mục lục Văn bản hợp nhất 22/VBHN-VPQH năm 2019 hợp nhất Luật Tổ chức chính quyền địa phương do Văn phòng Quốc hội ban hành

  • LUẬT TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  • Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  • Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  • Điều 2. Đơn vị hành chính
  • Điều 3. Phân loại đơn vị hành chính
  • Điều 4. Tổ chức chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính
  • Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương
  • Điều 6. Hội đồng nhân dân
  • Điều 7. Tiêu chuẩn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 8. Ủy ban nhân dân
  • Điều 9. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân
  • Điều 10. Nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  • Điều 11. Phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương
  • Điều 12. Phân quyền cho chính quyền địa phương
  • Điều 13. Phân cấp cho chính quyền địa phương
  • Điều 14. Ủy quyền cho cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
  • Điều 15. Quan hệ công tác giữa chính quyền địa phương với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ ...
  • Chương II CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH
  • Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh
  • Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh
  • Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh
  • Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
  • Điều 20. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Điều 21. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  • Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN
  • Điều 23. Chính quyền địa phương ở huyện
  • Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện
  • Điều 25. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân huyện
  • Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện
  • Điều 27. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân huyện
  • Điều 28. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện
  • Điều 29. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện
  • Mục 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở XÃ
  • Điều 30. Chính quyền địa phương ở xã
  • Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã
  • Điều 32. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân xã
  • Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã
  • Điều 34. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân xã
  • Điều 35. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã
  • Điều 36. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã
  • Chương III CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐÔ THỊ
  • Mục 1. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ...
  • Điều 37. Chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 39. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 40. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 41. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 43. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương
  • Mục 2. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở QUẬN
  • Điều 44. Chính quyền địa phương ở quận
  • Điều 45. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở quận
  • Điều 46. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân quận
  • Điều 47. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân quận
  • Điều 48. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân quận
  • Điều 49. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân quận
  • Điều 50. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận
  • Mục 3. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở THỊ XÃ, THÀNH PHỐ THUỘC TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG
    Điều 51. Chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương
  • Điều 52. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Điều 53. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Điều 54. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Điều 55. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc Trung ương
  • Mục 4. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở PHƯỜNG
  • Điều 58. Chính quyền địa phương ở phường
  • Điều 59. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở phường
  • Điều 60. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân phường
  • Điều 61. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường
  • Điều 62. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân phường
  • Điều 63. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân phường
  • Điều 64. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường
  • Mục 5. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở THỊ TRẤN
  • Điều 65. Chính quyền địa phương ở thị trấn
  • Điều 66. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở thị trấn
  • Điều 67. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân thị trấn
  • Điều 68. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị trấn
  • Điều 69. Cơ cấu tổ chức của Ủy ban nhân dân thị trấn
  • Điều 70. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị trấn
  • Điều 71. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn
  • Chương IV CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở HẢI ĐẢO
  • Điều 72. Chính quyền địa phương ở hải đảo
  • Điều 73. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở hải đảo
  • Chương V CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH - KINH TẾ ĐẶC BIỆT
  • Điều 74. Đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  • Điều 75. Tổ chức chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  • Điều 76. Trình tự, thủ tục quyết định thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  • Điều 77. Giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
  • Chương VI HOẠT ĐỘNG CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  • Mục 1. HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
  • Điều 78. Kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 79. Chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 80. Triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 81. Khách mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 82. Trách nhiệm của chủ tọa phiên họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 83. Bầu các chức danh của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
  • Điều 84. Từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu
  • Điều 85. Trình tự thông qua dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 86. Ban hành nghị quyết, đề án, báo cáo, biên bản của kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 87. Hoạt động giám sát của Hội đồng nhân dân
  • Điều 88. Lấy phiếu tín nhiệm
  • Điều 89. Bỏ phiếu tín nhiệm
  • Điều 90. Xem xét báo cáo tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri ở địa phương
  • Điều 91. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
  • Điều 92. Tài liệu lưu hành tại kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 93. Trách nhiệm tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân
  • Điều 94. Trách nhiệm tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 95. Trách nhiệm của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc tiếp công dân, tiếp nhận và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân
  • Điều 96. Quyền chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 97. Quyền kiến nghị của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 98. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật
  • Điều 99. Quyền của đại biểu Hội đồng nhân dân trong việc yêu cầu cung cấp thông tin
  • Điều 100. Quyền miễn trừ của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 101. Thôi làm nhiệm vụ đại biểu, tạm đình chỉ và mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 102. Việc bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 103. Các điều kiện bảo đảm cho hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân
  • Điều 104. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân
  • Điều 105. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân
  • Điều 106. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân
  • Điều 107. Tiếp công dân của Thường trực Hội đồng nhân dân
  • Điều 108. Các lĩnh vực phụ trách của các Ban của Hội đồng nhân dân
  • Điều 109. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân
  • Điều 110. Quan hệ phối hợp công tác của các Ban của Hội đồng nhân dân
  • Điều 111. Thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án của Ban của Hội đồng nhân dân
  • Điều 112. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện
  • Mục 2. HOẠT ĐỘNG CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN
  • Điều 113. Phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 114. Triệu tập phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 115. Trách nhiệm chủ tọa phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 116. Khách mời tham dự phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 117. Biểu quyết tại phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 118. Biểu quyết bằng hình thức gửi phiếu ghi ý kiến
  • Điều 119. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 120. Thông tin về kết quả phiên họp Ủy ban nhân dân
  • Điều 121. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  • Điều 122. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  • Điều 123. Phạm vi, trách nhiệm giải quyết công việc của Ủy viên Ủy ban nhân dân
  • Điều 124. Điều động, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân
  • Điều 125. Tổ chức hội nghị trao đổi, đối thoại giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với Nhân dân
  • Mục 3. TRỤ SỞ, KINH PHÍ HOẠT ĐỘNG, BỘ MÁY GIÚP VIỆC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
  • Điều 126. Trụ sở, kinh phí hoạt động của chính quyền địa phương
  • Điều 127. Bộ máy giúp việc của chính quyền địa phương
  • Chương VII THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
  • Mục 1. NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC THÀNH LẬP, GIẢI THỂ, NHẬP, CHIA, ĐIỀU CHỈNH ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH
  • Điều 128. Nguyên tắc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  • Điều 129. Thẩm quyền quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính ...
  • Điều 130. Xây dựng đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  • Điều 131. Lấy ý kiến Nhân dân địa phương về việc thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới ...
  • Điều 132. Hội đồng nhân dân thông qua đề nghị thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn ...
  • Điều 133. Thẩm tra đề án thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính
  • Mục 2. TỔ CHỨC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRONG TRƯỜNG HỢP THAY ĐỔI ĐỊA GIỚI ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT KHÁC
  • Điều 134. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
  • Điều 135. Tổ chức chính quyền địa phương khi nhập các đơn vị hành chính cùng cấp
    Điều 136. Tổ chức chính quyền địa phương khi chia một đơn vị hành chính thành nhiều đơn vị hành chính cùng cấp
  • Điều 137. Hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân khi điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính hoặc di chuyển tập thể dân cư
    Điều 138. Hoạt động của Hội đồng nhân dân khi không còn đủ hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân
    Điều 139. Giải tán Hội đồng nhân dân
  • Chương VIII ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  • Điều 140. Sửa đổi, bổ sung Điều 4 của Luật Quy hoạch đô thị
  • Điều 141. Hiệu lực thi hành
  • Điều 142. Điều khoản chuyển tiếp
  • Điều 143. Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành

Nguồn: https://snv.thuathienhue.gov.vn

Các tin khác
Xem tin theo ngày  
 
 
 
Thống kê truy cập
Truy cập tổng 12.294.092
Truy cập hiện tại 796